Danh từ giống đực – giống cái

Trong tiếng Tây Ban Nha, danh từ được chia thành giống đực và giống cái. Sau đây là một số quy tắc nhận biết danh từ giống cái feminino và giống đực masculino:

unnamed

Giống cái Femenino

  • Phần lớn các danh từ có đuôi -a:
    La cama es bonita. Chiếc giường thật đẹp.
    Mi mochila es roja. Chiếc cặp của tôi màu đỏ.
  • Danh từ có đuôi -ción-sión, và -gión:
    Tengo la tensión baja. Tôi bị huyết áp thấp.
    Esta es mi canción favorita. Đây là bài hát yêu thích của tôi.
    ¿Cuál es la región más rica de Chile? 
    Vùng đất nào là vùng giàu có nhất ở Chile?
  • Danh từ có đuôi -dad, -tad, -tud:
    Santa Maria es una ciudad pequaña. Santa Marita là một thành phố nhỏ.
    La libertad es preciosa. Tự do thật quý giá.
    Tiene una actitud muy negativa. Hắn có thái độ rất xấu.
  • Danh từ có đuôi -umbre:
    La soja es una legumbre muy beneficiosa para la salud. Đậu nành là một loại quả đậu rất tốt cho sức khỏe.
  • Lưu ý 1: một số từ viết tắt trông giống masculino, nhưng thực chất là feminino:
    La moto(cicleta) es muy vieja. Chiếc xe máy đã rất cũ.
    Tu foto(grafía) es linda. Ảnh của bạn thật đẹp.
  • Lưu ý 2: một số danh từ feminina bắt đầu bằng trọng âm a- sẽ sử dụng mạo từ el (mạo từ masculino), để tránh đặt 2 âm “a” liên tiếp (khó phát âm):
    El agua está fría.

Giống đực masculino:

  • Phần lớn các danh từ có đuôi -o:
    Su nuevo carro es muy caro. Chiếc xe ô tô mới của anh ấy rất đắt.
    El lago es muy claro. Hồ nước rất trong.
  • Các danh từ có gốc Hi Lạp, đặc biệt các từ có đuôi -ema, -ama, -eta trong các lĩnh vực thiên văn, địa lí, triết học, văn học. Trong tiếng Hi Lạp, nhiều từ kết thúc bằng đuôi -a là danh từ giống đực. Vì tiếng Hi Lạp từng là một ngôn ngữ học thuật chủ đạo ở châu Âu nên tiếng Tây Ban Nha thu nhận một phần vốn từ vựng của ngôn ngữ này.
    ¿Ser, o no ser? He allí el dilema. – Shakespeare. Tồn tại hay không tồn tại? Đó là vấn đề.
    Sófocles escribió varios dramas famosos.
     Sophocles đã viết nhiều vở kịch nổi tiếng.

Các trường hợp đặc biệt:

  • Các danh từ trung tính, gồm các danh từ đuôi -ista, -crata được dùng cho cả chủ ngữ giống đực và giống cái:
    Picasso fue un artista famoso. Picasso là một nam họa sĩ nổi tiếng.
    Georgia O’Keefe es una artista norteamericana. 
    Georgia O’Keefe là một nữ họa sĩ người Mĩ.
  • Các danh từ giống cái, giống đực viết giống nhau nhưng nghĩa khác nhau:
    el cólera bệnh tả ≠ la cólera cơn giận dữ
    el cura thầy tế ≠ la cura cách chữa bệnh
    el frente mặt trước  la frente trán
    el final kết thúc ≠ la final trận chung kết
  • Các trường hợp ngoại lệel día, la mano, el mapa
    Buenos días.

*Nguồn: University of Texas
E-Spanish

Bình luận