CÁCH VIẾT MỘT SỐ TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG TÂY BAN NHA

  1. Nên viết b hay v?

1

Trong tiếng Tây Ban Nha chữ b và chữ v phát âm khá giống nhau đều là [b] nên đôi lúc chúng ta có thể bị nhầm lẫn trong cách viết. Đây cũng là một lỗi khá phổ biến. Sau đây là một số mẹo để có thể phân biệt khi nào nên viết b và khi nào nên viết v:

Chữ b lúc nào cũng sẽ đi sau chữ m, ví dụ như: sombra, cambio, tambo, samba , combinar.

Chữ v lúc nào cũng sẽ đi sau chữ b,d và n, ví dụ như: obvio, advenir,convenio,envarar,adverbio.

Recuerda que la m va siempre antes de la b. Hãy luôn nhớ rằng chữ m lúc nào cũng đi trước chữ b

 

 

  1. A ver, haya, iba…

2

Có một số từ phát âm giống nhau nhưng có cách viết khác nhau hoàn toàn. Điều này có thể gây nhẫm lẫn nhưng với hình ảnh sau bạn có thể tránh được những lỗi này.

 

  1. Tilde diacrítica – Dấu sắc

33

 

Có một số từ mặc dù viết giống nhau nhưng lại có nghĩa khác nhau hoàn toàn. Để phân biệt được chúng ta có thể dựa vào dấu sắc.

Ví dụ:

  • Tú vs Tu
    • Tú: đại từ chỉ ngôi => Tú vives en la calle Mayor, ¿no? (Bạn sống ở đường Mayor phải không?)
    • Tu: Sở hữu => Tu madre cocina muy bien. (Mẹ của bạn nấu ăn rất giỏi.)
  • Él vs el
    • Él: Đại từ chỉ ngôi =>Juan es buen estudiante, él siempre tiene buenas notas.(Juan là một học sinh giỏi, anh ấy lúc nào cũng đạt điểm cao.)
    • El: mạo từ => El periodista hizo una pregunta (Nhà báo hỏi một câu hỏi phức tạp.)
  • Té vs Te
    • Té => danh từ => El café no me gusta, prefiero el té. (Tôi không thích cà phê, tôi thích trà hơn.)
    • Te => đại từ chỉ ngôi => ¿Te apetece ir al cine esta noche? (Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?)
  • Mí vs Mi
    • Mí => đại từ chỉ ngôi => Para mí, el español es el idioma más bonita. (Đối với tôi, tiếng Tây Ban Nha là thứ tiếng đẹp nhất.)
    • Mi => Sở hữu => Mi gata se llama Luna (Con mèo của tôi tên là Luna.)
  • Dé vs de
    • Dé => cách chia của động từ dar => ¿ Quieres que te dé un mensaje?( Bạn có muốn tôi gửi tin nhắn cho bạn không?)
    • De => Giới từ => Me he comprado un gorro de lana. (Tôi đã mua một chiếc mũ len.)

 

 

  1. ¿Por qué se acentúan algunos porqués? Tại sao một số từ porqué lại có trọng âm?

4

Chữ Tại sao trong tiếng Tây Ban Nha có 5 cách viết. Bạn đã biết hết các cách viết đó chưa?

Por qué => dùng đề hỏi, lúc nào cũng sẽ đi với dấu chấm hỏi.

Ejemplo: “Por qué hay guerra?” (Tại sao lại có chiến tranh?”)

Por qué => một cách hỏi gián tiếp, không có dấu chấm hỏi.

Ejemplo: “Me pregunto por qué hay guerra.” (Cô ấy hỏi tôi tại sao lại có chiến tranh.)

Porque => dùng để trả lời.

Ejemplo: “Hay guerra porque la injusticia es intolerable.”(Có chiến tranh bởi vì sự bất công là không thể chấp nhận được.)

Porqué => là danh từ, nó có nghĩa là nguyên nhân, lý do. Lúc nào cũng đi kèm với mạo từ “el”.

Ejemplo: “Muchos filósofos  estudian el porqué de la guerra.” (Nhiều nhà triết học nghiên cứu lý do tại sao có chiến tranh.”

Por que => tương đương với các cụm el cual, la cual, lo cual, los cuales, las cuales.

Ejemplo: “Las causas por que hay guerra son complejas.” (Lý do tại sao có chiến tranh thì khá là phức  tạp.”

 

  1. Voy y raya

5

Las diferencias entre rayar y rallar suelen dar problemas, al igual que “has” y “haz”.

Sự khác biệt giữa rayar và rallar có thể dẫn đến một số vấn đề cũng như “has” và “haz”.

Has vs haz => Has là cách chia của động từ haber còn haz là cách chia của động từ hacer

Voy vs Boy => Voy là cách chia của động từ ir và boy là con trai trong tiếng Anh

Raya vs Ralla => Raya là sọc lớn còn Ralla là cách chia của động từ rallar.

 

  1. Cayó y huya

6

Hai động từ Caer và huir có thể gây ra một số vấn đề do chúng đều có cách phát âm giống nhau. Ví dụ như:

“Calló vs Cayó => Calló là cách chia của động từ callar còn “cayó” là cách chia của động từ “caer”

Pollo vs Poyo => Pollo là thứ mà bạn ăn (Pollo là con gà) còn poyo là chỗ mà bạn ngồi (Poyo là ghế đá)

Hulla vs Huya => Hulla là than đá còn huya là từ động từ “huir”

Valla vs Vaya => Valla là hàng rào còn Vaya là cách chia của động từ “Ir”

Caer(v): trượt, té, ngã

Huir(v): chạy trốn khỏi ai đó hoặc nơi nào đó

 

 

  1. Hierba y Huelga – Cỏ và cuộc đình công

7

Chữ H sẽ đứng trước tất cả các từ có sự xuất hiện của –ie và –ue.

 

  1. ¿Lleva ll o y? – Nên viết y hay ll?

8

Những danh từ số nhiều và số ít kết thúc bằng y, ví dụ như: rey-reyes,ley-leyes,buey-bueyes.

Những từ kết bằng –illa và –illo ví dụ như: costilla, cigarrillo ,colmillo.

Hay que ver el singular y la terminación -illo.

Bạn phải xem danh từ số ít và danh từ kết thúc bởi đuôi –illo.

 

  1. Las comas pueden cambiar el sentido de la frase – Dấu phẩy có thể thay đổi nghĩa của câu.

9

Bạn nên suy nghĩ kĩ trước khi viết. Các dấu phẩy có thể hại bạn đấy.

¡Bạn đừng nên lấy mất dấu phẩy  nhé!

 

Một dấu phẩy không chỉ là một dấu ngắt câu:

No espere => đừng đợi                                                   No, espere => không,đợi đã

¡No tenga compasión!  =>  Đừng có lòng trắc ẩn           ¡No, tenga compasión! => Không, hãy có lòng trắc ẩn.

 

Một dấu phẩy có thể tạo ra một người hùng:

Eso solo, él lo resuelve => riêng cái đó, anh ta đã giải quyết nó.

Eso, solo él lo resuelve => Việc đó, chỉ có một mình anh ấy giải quyết nó.

 

Một dấu phẩy có thể là cách giải quyết:

Vamos a perder, poco se resolvió => chúng ta sẽ thua mất, chỉ có một chút được giải quyết thôi.

Vamos a perder poco, se resolvió => chúng ta sẽ thua một chút, việc này đã được giải quyết.

 

Một dấu phẩy có thể thay đổi ý kiến:

Perdón imposible =>   không thể tha thứ.                                          Perdón, imposible => Xin lỗi, không thể đâu.

No queremos leerlo => chúng tôi không muốn đọc nó.                      No, queremos leerlo => không, chúng tôi muốn đọc nó.

 

Một dấu phẩy có thể thay đổi thứ bạn ăn:

Vamos a comer niños. => Chúng ta sẽ ăn những đứa trẻ.

Vamos a comer, niños. => mấy đứa, chúng ta ăn nào.

 

Một dấu phẩy có thể tăng hay giảm một nhóm:

Pedro  Juan y Ana entraron => Pedro Juan và Ana đi vào.

Pedro, Juan y Ana entraron => Pedro này, Juan với Ana đang vào.

 

Một dấu phấy có thể buộc  tội nhầm người:

Ese juez es corrupto => Ông thẩm phán đó là một người thối nát.

Ese, juez, es corrupto => Thẩm phán, đây là việc  đồi bại.

 

Một dấu phẩy có thể khiến bạn muốn những thứ khác nhau:

Te deseo feliz año nuevo => Tôi chúc bạn có một năm mới vui vẻ.

Te deseo, feliz año nuevo => Tôi muốn bạn. Năm mới vui vẻ.

 

  1. Signos de puntuación –  Dấu chấm câu.

10

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi…Một bài tóm tắt ngắn sẽ chẳng bao giờ là xấu cả.

Dấu chấm: để cho biết đó là kết thúc của một câu. Nằm sau một từ viết tắt.

Dấu chấm và khoảng cách: Tách câu nằm trong cùng một đoạn

Dấu chấm và cách dòng:  tách đoạn

Dấu châm phẩy: cho biết một khoảng dừng dài hơn dấu phẩy nhưng ngắn hơn dấu chấm. tách một phần từ khỏi một danh sách liệt kê đã có dấu phẩy, bắt đầu mệnh đề.

Dấu phẩy: tách một phần từ khỏi một danh sách liệt kê,chứa các giải thích, chỉ ra hiện tưởng tỉnh lược của động từ, đặt trước và sau các diễn đạt như: sin embargo, como, sin duda, no obstante.

Dấu ngoặc kép: ở đầu và cuối câu của một trích dẫn, khi viết từ ngoại quốc,khi viết bút danh của một người hay một người nổi tiếng, trích dẫn tựa của truyện cổ, chương của một tiểu thuyết hay bài báo.

Dấu ngoặc đơn: được sử dụng để nhận biết một diễn giải.

Gạch ngang: Chỉ sự thay đổi của người nói trong một cuộc hội thoại. Được đặt trước âm tiết.

Dấu chấm hỏi: được viết ở đầu và cuối câu hỏi.

Dấu chấm thang: được viết ở đầu và cuối câu cảm thán. nó giúp chúng ta phân chia một từ ở cuối dòng.

Âm sắc: chúng ta viết güi-güe khi chúng ta muốn phát ra âm của chữ u trong một từ.

 

 

Bình luận