Diminutivo – Thể giảm nhẹ nghĩa

Hẳn các bạn cũng biết văn hóa Latinh rất nồng ấm. Trai Latinh tán gái miệng lưỡi dẻo ngọt nổi tiếng thế giới các bạn nha, và các đôi bồ câu yêu nhau thì dành tặng nhau rất nhiều mỹ từ ngọt ngào. Qua bài hôm nay, các bạn sẽ được học cách gọi bồ lãng mạn như trai gái Latinh nhé.

Để đạt được mục đích rất quan trọng này, trước tiên mời các bạn làm quen với dạng từ diminutivo, nghĩa là giảm nhẹ nghĩahay làm cho nhỏ lại. Diminutivo phổ biến ở dạng danh từ và tính từ. Để tạo ra dạng diminutivo, cách phổ biến nhất là thêm đuổi -ito/-ita hoặc -cito/-cita, -ecito/-ecita vào danh từ và tính từ gốc.

  • Đại đa số trường hợp, ta chỉ cần bỏ nguyên âm cuối và thay bằng đuôi -ito/-ita
    amiga -> amiguita: bạn, thêm u để giữ nguyên phiên âm
    flaca -> flaquita: gầyc thành qu để giữ nguyên phiên âm
    ojo -> ojito: mắt
    gordo -> gordito: béo
  • Các từ đa âm tiết kết thúc bằng đuôi -e-n-r, hoặc nguyên âm có trọng âm thì thêm đuôi -cito/-citacorazón -> corazoncito: trái tim
    mensaje -> mensajecito: thông điệp
    mujer -> mujercita: phụ nữ
  • Các từ đơn âm tiết kết thúc bằng phụ âm thì thêm đuôi -ecito/-ecita:
    sol -> solecito: mặt trời
    flor -> florecita: bông hoa

 

Trên đây chỉ là hướng dẫn chung để các bạn làm quen với cách tạo từ diminutivo. Trong thực tế thì nó còn phụ thuộc vào thói quen vùng miền. Ví dụ như ở nhiều nước Mĩ Latinh, người ta ít dùng solecito hay florecita mà dùng solcitoflorcita.

Diminutivo các hai mục đích chính:
1. chỉ kích cỡ nhỏ, mức độ ít hơn so với bình thường. Toma un cafecito có nghĩa là cô ấy/anh ấy uống một cốc cà phê nhỏ.
2. thể hiện tình cảm con cariñoVí dụ bạn có người bạn vòng eo hơi lớn, bạn có thể gọi là gordito. Đừng dại gọi gordo để người ta giận nha.

Còn đây là phần các bạn đang mong chờ – những từ thường dùng để gọi “người ấy” theo dạng diminutivo trong tiếng Tây Ban Nha:

Những từ dành cho phái nữ:
chiquita (chica): con gái
mamita/mami/mamacita (mamá): Từ này hơi khó giải thích vì mama là mẹ nhưng mamita/mamacita dùng cho bạn gái thì ok  🙂
muñequita (muñeca): búp bê
corazoncito (corazón)
solcito/solecito (sol)
amorcito (amor): tình yêu
morenita (morena): da nâu
pequeñita (pequeña): bé nhỏ
tesorito (tesor): kho báu
cielito (cielo): bầu trời
*Lưu ý: Nếu từ gốc là danh từ giống đực thì dạng diminutivo cũng là giống đực cho dù là dùng cho phái nữ.

Những từ dành cho phái nam:
osito (oso): gấu
papito/papi/papacito (papá): giống mamá ở trên
cosita (cosa): đồ vật
pequeñito (pequeño)
niñito (niño): bé trai

Trên đây là những từ phổ biến nhất, chứ không có giới hạn nào cho các tên gọi thân mật apodo cariñoso đâu các bạn ạ. Tất cả là tùy vào trí tưởng tượng của các bạn, và chỉ cần đơn giản thêm đuôi diminutivo là sẽ thành những từ nghe rất dễ thương như pichoncito bồ câu, cachorrito cún con, gatito mèo con, ratita chuột con, florcita bông hoa nhỏ, rosita bông hồng nhỏ.

Dĩ nhiên là ngoài các từ dạng diminutivo thì còn nhiều các từ khác để gọi người yêu như vida sự sống, amor, cariño tình cảm, bebé, nena cô bé, princeso hoàng tử, hermosa xinh đẹp, preciosa quý giá, v.v.

Bình luận