Động Từ “Haber” Trong Tiếng Tây Ban Nha

“Haber” là một trong những động từ phổ biến nhất trong tiếng Tây Ban Nha hầu hết được sử dụng như một động từ bổ trợ. Mặc dù “haber” có hình thức tương tự như “to have” và thường được dịch theo cách đó, nhưng thực chất nó không liên quan gì đến động từ tiếng Anh “to have”. Cùng Barcelona tìm hiểu “Haber” với ba cách sử dụng chính dưới đây nhé.

«haber» 1.png

Haber có nghĩa là “There is” hoặc “There are”

Một điểm đặc biệt của haber là nó có một dạng liên hợp duy nhất là “HAY” (phát âm về cơ bản giống như “eye” trong tiếng Anh) có nghĩa là “There is” hoặc “There are”.

• Hay una silla en la cocina. ( một cái ghế trong nhà bếp.)

• Hay dos sillas en la cocina. ( hai cái ghế trong nhà bếp.)

Lưu ý rằng trong các ví dụ trên, tiếng Anh “there” không đề cập đến vị trí, mà chỉ sự tồn tại. Từ phổ biến nhất cho “ở đó” về vị trí là allí.

Ví dụ: Hay una silla allí . Có một cái ghế ở đó.

Haber có thể được sử dụng theo cách này với các thì khác với thì hiện tại, mặc dù không phổ biến. Trong tiếng Tây Ban Nha trang trọng, như trong ví dụ thứ hai ở trên, dạng số ít của động từ được sử dụng ngay cả khi nó chỉ nhiều hơn một người hoặc một vật.

«haber» 2.png

Haber như một động từ phụ trong các thì ghép

Khi được sử dụng như một động từ bổ trợ, haber tương đương với trợ từ tiếng Anh “to have” (khác nhiều so với tiếng Anh “to have” khi nó có nghĩa là “sở hữu”). Haber được sử dụng để tạo thành những gì được gọi là các thì “perfecto” vì chúng đề cập đến các hành động đã hoặc sẽ được hoàn thành. (“Hoàn thành” từng là nghĩa phổ biến của “perfecto”) Như trong tiếng Anh, các thì hoàn thành được hình thành bằng cách theo sau một dạng của haber với một phân từ quá khứ .

• He comprado un coche. (Tôi đã mua một chiếc ô tô.)

• ¿Has estudiado? (Bạn đã học chưa?)

• Han salido. (Họ đã rời đi.)

• Habrá salido. (Cô ấy sẽ rời đi.)

• Habría hablado. (Tôi sẽ nói.)

Trong tiếng Anh, việc chèn một trạng từ hoặc một từ khác vào giữa hai phần của động từ ghép là rất phổ biến, nhưng trong tiếng Tây Ban Nha (có lẽ ngoại trừ trong thơ), hai phần động từ không được tách biệt.

Khi mới bắt đầu, bạn không cần phải học tất cả các thì sử dụng haber ngay bây giờ, nhưng bạn sẽ có thể nhận ra haber khi nó được sử dụng. Bạn cũng nên lưu ý rằng trong khi các thì hoàn hảo trong tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh có hình thức khá giống nhau, chúng không phải lúc nào cũng được sử dụng theo cùng một cách.

«haber» 3.png

Haber trong Idioms

Haber có thể được sử dụng trong một số thành ngữ, là những cụm từ có nghĩa ngoài nghĩa của các từ trong đó. Cái bạn sẽ gặp thường xuyên nhất khi mới bắt đầu là “haber que”, có nghĩa là “cần thiết” khi được theo sau bởi một động từ nguyên thể. Khi được sử dụng theo cách này ở thì hiện tại haber được xuất hiện như sau:

Hay que aprender. (Cần phải học.)

Hay que conocerlo para comprenderlo. (Cần phải biết nó để hiểu nó.)

Habrá que salir a las dos. (Cần phải rời đi lúc 2 giờ.)

¡Beso!

Bình luận