Động Từ Phản Thân Trong Tiếng Tây Ban Nha

Trong tiếng Tây Ban Nha, chúng ta bắt gặp động từ phản thân là điều rất phổ biến, nhưng đôi khi nó gây bối rối cho người mới học. Đó là lý do tại sao Barcelona quyết định chia sẻ tất tần tật về điểm ngữ pháp này. Cùng bắt đầu thôi…

Động từ phản thân trong tiếng Tây Ban Nha

Động từ phản thân trong tiếng Tây Ban Nha

1.     Khái niệm

Động từ phản thân là những động từ mà chủ thể thực hiện hành động cũng là đối tượng nhận kết quả của hành động đó.

Khác với ngoại và nội động từ, dạng nguyên thể của động từ phản thân luôn là: ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU + SE (“se” viết liền với động từ nguyên mẫu).

Dưới đây là một số động từ phản thân mà chúng ta hay gặp:

Dạng nguyên thể của động từ phản thân luôn là: ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU + SE

Dạng nguyên thể của động từ phản thân luôn là: ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU + SE

 2.     Cách chia động từ phản thân

Ngoài phần động từ thì SE cũng sẽ được chia tương ứng với các ngôi. Dưới đây mình giới thiệu các đại từ phản thân tương ứng của các ngôi.

Vậy khi chia động từ phản thân, bao giờ cũng sẽ có hai phần: chia đại từ phản thân + chia động từ tương ứng với các ngôi.

Vậy khi chia động từ phản thân, bao giờ cũng sẽ có hai phần: chia đại từ phản thân + chia động từ tương ứng với các ngôi.

se 4.jpg

3.      Lưu ý về sự thay đổi nghĩa

Khác với tiếng Anh, động từ phản thân trong tiếng Tây Ban Nha được coi là một hiện ngữ pháp tương đối phổ biến và khó. Cùng là một động từ, nhưng nghĩa của động từ này bị thay đổi khi nó được dùng như ngoại động từ và động từ phản thân.

Khi dùng như ngoại động từ thì chủ thể thực hiện hành động và chủ thể nhận kết quả của hành động là khác nhau. Còn khi dùng như động từ phản thân thì chủ thể thực hiện hành động cũng là đối tượng nhận kết quả hành động của động từ đó.

Cụ thể:
a. IR (dirigirse, asistir) >< IRSE (marcharse)
IR là đi tới đâu đó. IRSE thường là đi khỏi đâu đó
Vd:
* Voy a clase todos los días. – Tôi đi đến lớp mỗi ngày.
* Adiós! Me voy a mi clase. – Tạm biệt nhé, tôi đi tới lớp đây (Tôi đang ở nhà ai đó, và bây giờ tôi phải rời đi để tới lớp học của tôi).

b. LLAMAR (telefonear, llamar a alguien) >< LLAMARSE (tener un nombre)
LLAMAR mà dùng như ngoại động từ là gọi ai đó, ai đó gọi cho ai đó. Còn LLAMARSE thì dùng để nói về tên ai đó gọi là gì.
Vd:

* Me llamo Juan Carlos. – Tôi là Juan Carlos.
* Me llama mi madra esta tarde. – Chiều nay mẹ gọi cho tôi.

c. PARECER (tener apariencia) >< PARECERSE (ser similar)
Vd:

* Pedro se parece mucho a su padre. – Pedro rất giống bố anh ấy, giống nhau về mặt ngoại hình, diện mạo.
* Pedro parece bueno. – Pedro có vẻ là người tốt.

d. BAÑAR >< BAÑARSE

BAÑAR như một ngoại động từ thì có nghĩa là tắm cho ai đó, ai đó tắm cho người nào đó. Còn BAÑARSE thì là ai đó tắm.
Vd:

* Me baño todos los días. – Tôi tắm hàng ngày.
* Baño a mi hijita todos los días. – Tôi tắm cho con gái nhỏ của tôi mỗi ngày.

e. ENCONTRAR (hallar/ descubrir) >< ENCONTRARSE (reunirse/sentirse)
ENCONTRAR  dùng như ngoại động từ thì có nghĩa là tìm kiếm thấy cái gì đó. ENCONTRARSE dùng như động từ phản thân thì có nghĩa là chủ thể đang ở trong tình trạng như thế nào, ai đó gặp ai đó.

Vd:

* Encontras tus llaves? – Bạn đã tìm thấy chìa khóa chưa thế? Dùng như ngoại động từ thì có nghĩa là tìm kiếm thấy cái gì đó.
* ¿Dónde nos encontramos? – Chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu?
* No me encuentro bien. Me tengo que ir a casa. – Tôi cảm thấy không tốt lắm. Tôi cần phải đi về nhà.

f. LAVAR >< LAVARSE

LAVAR nếu dùng như ngoại động từ là gội đầu cho ai đó, còn dùng như động từ phản thân sẽ là tôi gội đầu, bạn gội đầu, anh hay cô ấy gội đầu.

Vd:
* Lavo el pelo a las clientes. – Tôi gội đầu cho các khách hàng.
* Me lavo el pelo todos los días. – Tôi gội đầu hàng ngày.

g. DESPEDIR (echar de un trabajo) >< DESPEDIRSE (decir adiós/ irse de un trabajo voluntariamente)
* Vengo para despedirme de ti ya que pasado mañana me voy a España. –Tôi đến để tạm biệt bạn vì ngày kia tôi sẽ đi Tây Ban Nha.
* Le despidieron del trabajo hace dos semanas. – Họ cho anh ấy nghỉ việc cách đây hai tuần rồi.

h. DEJAR >< DEJARSE (olvidarse)
* Ya me voy. Te dejo este libro. – Tôi về đây. Tôi để lại cho bạn cuốn sách này (Tôi để lại cho bạn mượn cuốn sách này)
* Espera un momento. Te dejas un libro. – Đợi một lát nhé, bạn quên một cuốn sách.

Các bạn đã thấy sự khác biệt giữa một động từ dùng như động từ phản thân và ngoại động từ chưa? Còn rất nhiều cặp động từ khác nữa, nhưng mình chỉ có thể phân tích cho các bạn một số làm ví dụ thôi! Bây giờ thì cả nhà cùng làm bài tập nhé.

Bài tập : Hãy chọn đáp án đúng.
1) (Llamo/ Me llamo) Andrea.
2) Pedro siempre (despide/ se despide) con un besito.
3) ¿A quién (pareces/ te pareces), a tu padre o a tu madre?
4) (Vamos/ Nos vamos) al cine tres veces al mes.
5) Susana (parece/ se parece) muy amable.
6) Hasta luego. (Vamos/ Nos vamos) al cine.
7) Anoche (encontré/ me encontré) con Marina en la discoteca.
8) No (encuentro/ me encuentro) mis gafas.
9) ¿Cuántas horas (duermes/ te duermes) al día?
10) Siempre (dejo/ me dejo) las llaves en casa.

Hi vọng nội dung trên đã giúp ích cho các bạn. Hasta pronto!

Bình luận