Khái quát về Tính từ trong tiếng Tây Ban Nha

Tính tương hợp: Tính từ luôn làm nhiệm vụ bổ trợ hoặc miêu tả danh từ. Trong tiếng Tây Ban Nha, tính từ phải tương hợp với danh từ mà nó bổ trợ cả về số lượng (số ít-nhiều) và dạng giống đực-cái.

  • Tính từ thường:
    • Dạng giống đực kết thúc bằng đuôi -o và dạng giống cái kết thúc bằng đuôi -a
      nuevo-nueva: mới
      un libro nuevo – một cuốn sách mới
      una mesa nueva: một chiếc bàn mới
    • Dạng số nhiều thêm đuôi -s
      dos libros nuevos
      dos mesas nuevas
  • Tính từ trung tính:
    • Giữ nguyên dạng cho cả giống đực và giống cái. Các tính từ này thường kết thúc bằng đuôi -e, đuôi -ista, hoặc bằng phụ âm (trừ các tính từ chỉ quốc tịch, nguyên quán)
      un libro interesante – một cuốn sách thú vị
      una historia intersante – một câu chuyện thú vị
      un problema difícil – một vấn đề khó
      una obra difícil – một tác phẩm khó
    • Dạng số nhiều thêm đuôi -s, hoặc -es nếu từ đó kết thúc bằng đuôi -í, -ú, hoặc phụ âm
      dos libros interesantes
      dos obras dificiles
  • Tính từ chỉ quốc tịch, nguyên quán:
    • Nếu kết thúc bằng phụ âm hoặc đuôi -dor thì thêm đuôi -a để tạo thành tính từ giống cái
      un pintor español – một nam họa sĩ Tây Ban Nha
      una pintora española – một nữ họa sĩ Tây Ban Nha
    • Dạng số nhiều của tính từ giống đực thêm đuôi -es, của tính từ giống cái thêm đuôi -s
      unos pintores españoles
      unas pintoras españolas
  • Tính từ rút gọn:
    • Một số tính từ bỏ đuôi -o khi đứng trước danh từ giống đực số ít:
      bueno: un buen profesor – một thầy giáo tốt // una buena profesora
      malo: un mal niño – một đứa bé trai hư // una mala niña
      primero: el primer estudiante – học sinh đầu tiên // la primera estudiante
  • Khi tính từ bổ trợ cho nhiều danh từ thuộc cả giống đực và giống cái thì tính từ sẽ lấy dạng giống đực:
    Estas flores y esos árboles son bonitos. – Những cái cây và những bông hoa này thật đẹp.
  • 3 tính từ không đổi dạng giống đực-cái, hay số ít-nhiều là rosa (màu hồng), violeta (màu tím), và cada (mỗi):
    Tengo un libro de tapas violeta. – Tôi có một cuốn sách bìa màu tím.
    Mi hermana tiene un par de zapatos rosa. – Em gái tôi có một đôi giày màu hồng.
    Cada hijo y cada hija tienen su propio cuarto. – Mỗi người con, trai hay gái, đều có phòng riêng.

Nguồn: http://roble.pntic.mec.es/acid0002/index_archivos/Gramatica/adjetivo.htm

Bình luận