Thì Hiện Tại Tiếp Diễn & Cách Sử Dụng “Gerundio” Trong Tiếng Tây Ban Nha

Trong tiếng Tây Ban Nha, để trả lời cho câu hỏi “Bạn đang làm gì đó?” chúng ta có thể diễn đạt bằng thì hiện tại hoặc thì hiện tại tiếp diễn. Cụ thể chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài viết hôm nay nhé, cùng theo chân Barcelona thôi nào!

Thì hiện tại tiếp diễn & cách sử dụng “gerundio” trong tiếng Tây Ban Nha

Thì hiện tại tiếp diễn & cách sử dụng “gerundio” trong tiếng Tây Ban Nha

1.     Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Tây Ban Nha (diễn tả “…đang làm gì đó”)

Thì hiện tại tiếp diễn (presente continuo), như tên gọi dùng để diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại chính thời điểm này.

Động từ ở thời này gồm 2 phần: estar (chia theo ngôi chủ ngữ) +  gerundio

·       Cách tạo “gerundio” từ động từ nguyên thể rất dễ:
– Đuôi -ar chuyển thành -ando: hablar – hablando; jugar – jugando; pagar – pagando
– Đuôi -er chuyển thành -iendo: vender – vendiendo; volver – volviendo; nacer – naciendo
– Đuôi -ir chuyển thành -iendo: abrir – abriendo; sufrir – sufriendo; discutir – discutiendo

·       Còn “estar” thì chia bình thường ở thì hiện tại đơn như chúng ta đã học rồi: yo estoy/ tú estás/ él – ella – ustaed está/ nosotros estamos/ ellos – ellas – ustedes están.

Cách tạo “Gerundio” trong tiếng Tây Ban Nha

Cách tạo “Gerundio” trong tiếng Tây Ban Nha

VD: cantar
yo estoy cantando/ tú estás cantando/ él está cantando/ nosotros estamos cantando/ ellos están cantando

Qué está haciendoNó đang làm gì thế? (hacer – haciendo: làm)
Está llamando a su madre. Nó đang gọi điện thoại cho mẹ. (llamar – llamando: gọi)
Está lloviendoTrời đang mưa. (llover – lloviendo: có mưa)

*Lưu ý: Khác với tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha không sử dùng thời hiện tại tiếp diễn để chỉ hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

2.     Chức năng khác của “Gerundio” 

Ngoài việc đi theo động từ “estar để cấu thành thể hiện tại tiếp diễn, “gerundio” còn được dùng trong những trường hợp sau:

a.     Bổ nghĩa cho động từ khác

La joven sale de la casa llorando amargamente. (Cô gái trẻ rời khỏi căn nhà khóc lóc cay đắng.)
-> llorar – llorando (khóc) bổ nghĩa, miêu tả hành động salir (rời khỏi)

Mi hermano salió de la casa corriendo. (Em trai tôi chạy khỏi căn nhà.)

-> correr – corriendo (chạy) bổ nghĩa, miêu tả hành động salir (rời khỏi)

b.     Diễn tả ý tiếp tục làm khi đi theo sau động từ seguir/continuar/llevar

Sigue trabajando duro. (Anh ấy tiếp tục làm việc chăm chỉ.)
Continúan haciendo las mismas preguntas. (Chúng tiếp tục đặt những câu hỏi giống hệt nhau.)
Lleva cinco años aprendiendo el alemán. (Anh ấy học tiếng Đức liên tục được 5 năm rồi.)

c.     Diễn tả ý bằng cách, động từ ở dạng gerundio diễn ra trước hoặc song song với động từ chính

Yo me divierto aprendiendo español. (Tôi giải trí bằng cách học tiếng Tây Ban Nha.)
Conquista su corazón regalándole flores. (Anh ấy chinh phục trái tim cô ấy bằng cách tặng hoa.)
Ella gana su vida escribiendo cuentos. (Cô ấy kiếm sống bằng cách viết truyện ngắn.)

gerundio 3.png

3.     Bài tập luyện thêm

Escribe el presente continuo de estos verbos.
Ejemplo:
La profesora explica gramática— La profesora está explicando gramática.

  1. Manuel lava su perro.

  2. Yo trabajo en Madrid.

  3. Rosa limpia su casa.

  4. Juan y tú cenáis en casa.

  5. Mi padre habla por teléfono.

  6. Nosotros compramos mucha verdura.

  7. Ellos bailan en la disco.

  8. Vosotros tomáis un café.

  9. Usted lee el periódico

  10. Ustedes responden a las preguntas.

Las respuestas abajo.

Respuestas

1. Está lavando. 2. Estoy trabajando. 3. Está limpiando. 4. Estáis cenando. 5. Está hablando. 6. Estamos comprando. 7. Están bailando. 8. Estáis tomando. 9. Está leyendo. 10. Están respondiendo.

 

Chúc các bạn học tập hiệu quả với bài viết hôm nay!

Un brazo!

Bình luận