Vị trí tính từ trong tiếng Tây Ban Nha

Trong bài Tổng quan vềTính từ, các bạn có thể thấy là trong tiếng Tây Ban Nha tính từ thường đứng sau danh từ. Nhiệm vụ của các tính từ này là hạn định danh từ đi trước. Ví dụ: la casa blanca là để hạn định ngôi nhà đang được nói tới có màu trắng, chứ không phải xanh, đỏ, tím, vàng.

Ngoài ra có kha khá trường hợp tính từ đi trước danh từ. Có thể liệt kê chúng vào các dạng sau đây:

  1. Tính từ determinativo: gồm các loại từ chỉ định (este, aquel…), sở hữu (mi, tu…), số lượng và số thứ tự (tres, tercero…), bất định (alguno, ninguno), quan hệ (cuyo, cuya…). Ví dụ:
    Este libro es mío. Cuốn sách này là của tôi.
    ¿Quién fue tu primer amor? Ai là mối tình đầu của bạn?
  2. Tính từ cấp so sánh cao nhất. Ví dụ:
    ¿Cuál es el mejor libro que has leído? Cuốn nào là cuốn sách hay nhất bạn từng đọc? 
  3. 1 số cụm từ cố định. Ví dụ:
    rara vez hiếm khi, alta tensión cao áp, mala suerte không may
  4. 1 số tính từ đổi nghĩa theo vị trí. Thường khi tính từ đứng sau danh từ thì mang nghĩa đen hoặc là đánh giá khách quan, đứng trước danh từ thì mang nghĩa bóng hoặc đánh giá chủ quan. Ví dụ:
    un hombre pobre 1 người đàn ông nghèo
    un pobre hombre 1 người đàn ông tội nghiệp
  5. Tính từ không hạn định danh từ.

Hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về mục 5.  Khi nào thì tính từ không hạn định danh từ? Có 2 trường hợp chính:

  • Khi chúng ta nói về thuộc tính hiển nhiên của sự vật, sự việc. Ví dụ:
    La blanca nieve: Tuyết hiển nhiên có màu trắng. Ta có thể nói la nieve, về cơ bản nghĩa không thay đổi, nhưng thêm từ blanca vào để nhấn mạnh vào sắc trắng của tuyết. Tương tự, ta có la dulce miel (mật ong ngọt) hay un manso cordero (1 con cừu hiền lành).  
  • Trường hợp thứ 2 cũng liên quan đến chủ đích của người nói. Hãy so sánh 2 câu sau đây:
    (a) Me gusta pasear por las calles estrellas de San Francisco.
    (b) Me gusta pasear por las estrellas calles de San Francisco.
    Câu (a) tính từ estrellas đứng sau nên hạn định cho danh từ calles. Bạn có thể hiểu câu này nghĩa là: Tôi thích lang thang trên những con phố chật hẹp của San Francisco (chỉ những con phố chật hẹp mà thôi, tôi không thích lang thang trên những con phố rộng của thành phố này).
    Câu (b) tính từ đứng trước nên không có tính hạn định. Bạn có thể hiểu câu này nghĩa là: Tôi thích lang thang trên các con phố ở San Francisco (và tôi miêu tả thêm là các con phố ở đây đều chật hẹp).
    Nếu bạn đã học tiếng Anh thì sẽ thấy điểm này rất giống sự khác nhau giữa mệnh đề hạn định và không hạn định. 2 câu trên viết trong tiếng Anh sẽ là:
    (a) I like wandering around the streets which are narrow in San Francisco. (which are narrow là mệnh đề hạn định nên không có dấu phẩy.)
    (b) I like wandering around the streets, which are narrow, in San Francisco. (which are narrow không hạn định nên có dấu phẩy.)

Nguồn: 

Durham University 
Living Spanish
Spanish Dict 
Gramática gráfica al juampedrino modo

Bình luận